Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
009bet
Tên chuyên đề: Khảo sát mô hình bệnh tật và tử vong trẻ em tỉnh Vĩnh Long trong 5 năm 2010 – 2014. (Ngày công bố: 04/12/2020)

Chuyên ngành: Nhi khoa - 62720135

Họ tên: Bùi Quang Nghĩa

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:GS.TS. Phạm Nhật An

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Phạm Minh Tâm

Tóm tắt tiếng việt:

Những kết luận mới của luận án:

Mô hình tại bệnh viện

  • Bệnh lý thường gặp ở trẻ em tỉnh Vĩnh Long là bệnh nhiễm trùng, bệnh hô hấp và bệnh lý chu sinh. Tỷ lệ tai nạn thương tích có xu hướng tăng. Đây vẫn còn là mô hình bệnh tật các nước đang phát triển. Bệnh lây chủ yếu gặp ở trẻ < 5 tuổi.
  • Nhóm bệnh lây vẫn là căn nguyên gây tử vong cao nhất cho trẻ 49,1%, mặc dù có xu hướng giảm. Tỷ lệ tử vong do tai nạn thương tích có xu hướng tăng.

Mô hình tại cộng đồng

  • Tỷ lệ bệnh cấp tính là 13,1%; chủ yếu là các bệnh lý nhiễm trùng. Tỷ lệ bệnh mạn tính: 3,1%. Tỷ lệ suy dinh dưỡng ở trẻ em tỉnh Vinh Long là 13%, béo phì 5,7%.
  • Trẻ nhỏ có số lần và số ngày mắc bệnh cao hơn trẻ lớn.
  • Tử vong do bệnh lây có khuynh hướng giảm; bệnh không lây và tai nạn thương tích có xu hướng tăng.
  • Nguyên nhân tử vong thường gặp: suy hô hấp, đuối nước, viêm phổi và nhiễm trùng huyết.

 

Tóm tắt tiếng anh:

New conclusion of thesis:

Morbidity and mortality pattern in the Hospital in Vinh Long Province

  • Common illness in Vinh Long Children were infectious diseases, respiratory diseases, digestive diseases, and perinatal diseases. Rate of injury tended to increase. This pattaern was similar as pattern in developing countries. Communicable disease mainly is in children under 5 years old.
  • Although communicable diseases tended to decrease but still were the highest cause of children death with 49,1%. Mortality rate due to injury tended to increase.

Morbidity and mortality pattern in the Vinh Long community

  • The rate of acute diseases were 13,1%; mostly were infectious diseases. The rate of chronic diseases were 3,1%. Malnutrition rate in Vinh Long children was 13%, obesity rate was 5,7%.
  • Young children have a higher number of times and days of illness than older children.
  • Deaths caused by communicable disease tended to decrease; Non-communicable diseases and injury tended to increase.
  • Common causes of death were respiratory failure, drowning, pneumonia and sepsis.

 

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Giá trị chẩn đoán đông máu nội mạch rải rác, tiên lượng ở trẻ em nhiễm khuẩn nặng của fibrin monomer và một số yếu tố kháng đông sinh lí Trần Đăng Xoay PGS.TS. Tạ Anh Tuấn TS. Trần Kiều My 30-07-2026
Thực trạng rối loạn chức năng tình dục và kết quả can thiệp truyền tế bào gốc trung mô tự thân từ mô mỡ ở phụ nữ 40 -50 tuổi Nguyễn Hoàng Phương GS.TS. Nguyễn Thanh Liêm PGS.TS. Đỗ Thị Thanh Toàn 24-07-2026
Mối tương quan giữa nồng độ MRGPRX2 huyết thanh và một số chất chủ vận với mức độ nặng và đáp ứng điều trị của bệnh mày đay mạn tính tự phát Nguyễn Thị Kim Cúc PGS.TS. Phạm Thị Lan TS. Vũ Minh Nguyệt 02-07-2026
Hội chứng ngừng thở khi ngủ và kết quả điều trị ngắn hạn ở người bệnh nhồi máu não cấp Phùng Đình Thọ PGS.TS. Vũ Văn Giáp PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hoài 06-05-2026
Kết quả điều trị và một số yếu tố liên quan ở người bệnh nhồi máu não cấp mức độ nhẹ Nguyễn Tiến Dũng GS.TS. Mai Duy Tôn PGS.TS. Hà Trần Hưng 24-04-2026
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021

009bet
1