Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
009bet
Tên chuyên đề: Nghiên cứu lâm sàng, nội soi rò xoang lê tái phát và đánh giá hiệu quả phương pháp đóng miệng lỗ rò xoang lê. (Ngày công bố: 07/12/2020)

Chuyên ngành: Tai – Mũi- Họng - 62720155

Họ tên: Nguyễn Nhật Linh

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS. TS. Phạm Tuấn Cảnh

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

Những kết luận mới của luận án:

- Nhóm tuổi khởi phát hay gặp: 1-3t (42%) và 5-7t (28%). Tỷ lệ nam/nữ =1/1.

- Hay gặp các đợt bệnh vào tháng 6, 7 và tháng 10, 11 với biểu hiện viêm tấy (98%) và áp xe cổ bên (70%)

- Khối sẹo xơ (69%) và lỗ rò ngoài da (11%) chỉ gặp ở các BN bị đợt tái diễn vị trí thường ở bờ trước cơ ức đòn chũm.

- Mủ trong ổ áp xe đa số có mùi thối khẳn (82%).

- Lỗ rò đa số gặp ở bên trái (91.1%) và ở đáy xoang lê (87.8%).

- Đặc điểm lỗ rò thường là lỗ rò đơn thuần (81.1%), hiếm gặp có mủ/thức ăn (8.9%). Chỉ gặp lỗ rò xơ sẹo, có tổ chức hạt… ở nhóm BN bị đợt tái diễn (14.5%).

- Tỷ lệ âm tính giả khi soi tìm lỗ rò là 7.8%.

- Hiệu quả phương pháp đóng miệng lỗ rò (cụ thể ở đây là gây xơ hóa miệng lỗ rò): Thời gian rút ngắn (15.02 phút). Triệu chứng khó chịu sau mổ hay gặp là nôn, buồn nôn (27.8%) và khàn tiếng tạm thời (6.7%). Tỷ lệ biến chứng rất thấp (2.2%) và không phải can thiệp xử lý. Tỷ lệ thành công sau khi gây xơ hóa lần 1 là 92.2%, sau khi gây xơ hóa lần 2 là 100%. Nếu can thiệp sớm và đúng sẽ không để lại sẹo cổ (12.2%).

- Các yếu tố ảnh hưởng kết quả: Không giải quyết triệt để ổ viêm/áp xe, cấu tạo giải phẫu xoang lê hẹp và sâu, khó bộc lộ đáy.

- Đánh giá kết quả (sau theo dõi trên lâm sàng 25.6 tháng): 12.22% rất tốt, 80% tốt và 7.78% trung bình.

Tóm tắt tiếng anh:

New conclusions of thesis

1. Clinical and endoscopic features of recurrence PSF.

- The age of first onset is most common at 1-3y (42%) and 5-7y (28%).

- The ratio of men and women is equal (male/female = 1/1).

- The onset often occurred in June, July and October, November with most common signs were neck swelling (97.8%) and laeral neck abcess (70%).

- Neck scar (69.4%) and skin fistula (11.3%) seen only at recurrent episodes Pts, at the anterior border of sternocleidomastoid muscle.

- Most fistula on the left side (91.1%) and at the bottom of pyriform sinus (87.8%).

- Laryngoscopy: mostly is fistula only (81.1%), fistula with pus or food rare (8.89%). Only in recurrent patients: could find fistula with scar, granulitis, old thread (14.52%).

- The false negative rate in laryngoscopy to find the fistula is 7.8%.

2. Evaluated the outcome of treatment the PSF by internal opening tract closure method.

- Operative time is shorten: average 15.02 minutes.

- The most common symptom after surgery is vomiting, nausea (27.78%) and temporary hoarseness (6.67%).

- Low rate complication (2.22%) and no need intervention.

- The success rate of endoscopic cauterization by monopolar after first time was 92.22% (83/90) and the cumulative success rate after the second treatment was 100%.

- Factors affected the outcome: abscess treatment unapropiate, the pyriform sinus is deep and narrow.

- Evaluated the outcome after average 25.58 months follow up: 12.22% very good, 80% good và 7.78% medium.

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ

009bet
1