Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Đánh giá các chỉ số chất lượng điều trị HIV/AIDS sau lồng ghép quản lý chất lượng điều trị HIV/AIDS vào hệ thống bệnh viện tại một số tỉnh năm 2016-2018. (Ngày công bố: 16/03/2021).

Chuyên ngành: Y tế công cộng - 62720301

Họ tên: Đoàn Thị Thùy Linh

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Đào Thị Minh An

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

Những kết luận mới của luận án:

Nghiên cứu đã cung cấp số liệu về thực trạng chỉ số chất lượng điều trị HIV/AIDS sau khi sát nhập phòng khám ngoại trú vào bệnh viện năm 2016-2018 để thực hiện khám, chữa bệnh HIV qua bảo hiểm y tế. Một số kết quả chính như sau: Độ bao phủ xét nghiệm CD4, tải lượng HIV và điều trị dự phòng lao bằng INH còn thấp. Người bệnh (NB) vẫn tiếp cận muộn với điều trị ARV khi mức CD4 lần lượt 3 năm là 264 - 281 - 335 tế bào/mm3. Các chỉ số được cải thiện gồm: Thời gian từ khi NB đăng ký điều trị đến khi được chỉ định xét nghiệm tải lượng HIV giảm từ 16 tháng xuống 6 tháng. Thời gian chờ điều trị ARV giảm từ 7 ngày xuống 0 ngày (tức điều trị trong ngày); Các chỉ số tuân thủ điều trị, sàng lọc lao và điều trị dự phòng các bệnh nhiễm trùng cơ hội bằng Cotrimoxazole đều cải thiện.

Nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học giúp đưa ra các định hướng chính sách về duy trì và tăng cường chất lượng điều trị HIV/AIDS. Nghiên cứu một lần nữa chứng minh hiệu quả của HIVQUAL theo thời gian thông qua đánh giá hiệu quả điều trị ARV bằng chỉ số ức chế tải lượng HIV (dưới 1000 và dưới 200 bản sao/ml): Tỷ lệ NB ức chế tải lượng HIV cao, dao động 94-95,6%. Thời gian từ khi NB bắt đầu điều trị ARV đến khi được chỉ định xét nghiệm tải lượng HIV và có kết quả ức chế tải lượng HIV giảm từ 17 tháng xuống 6 tháng. Thời gian để đạt ức chế tải lượng HIV sớm hơn ở: NB có kết quả CD4 £ 500 tế bào/mm3 lúc bắt đầu điều trị ARV; NB có điều trị dự phòng Cotrimoxazole; có điều trị dự phòng Lao bằng INH; NB có thời gian chờ điều trị ARV dưới 15 ngày. Nghiên cứu chỉ ra rằng NB được điều trị INH có khả năng ức chế tải lượng HIV dưới 1000 bản sao/ml cao gấp 1,87 lần những người không điều trị INH (95%CI: 1,28-2,73); Và khả năng ức chế tải lượng HIV dưới 200 bản sao/ml cao gấp 1,92 lần NB không điều trị INH (95%CI: 1,3-2,82). Tuy nhiên cần có những nghiên cứu sâu hơn trong tương lai về điều trị dự phòng lao để đưa ra kết luận chính xác, tin cậy và đảm bảo tính khoa học về mối liên quan của điều trị dự phòng lao bằng INH với ức chế tải lượng HIV.

 

Tóm tắt tiếng anh:

New findings of the thesis:

The study has described HIV/AIDS treatment indicators after integration of OPCs into hospitals in 20216-2018 in order to provide treatment services via health insurance. Key findings such as: the low coverage of CD4 testing, HIV load testing and INH prophylaxis. The patient to late access of ARV treatment with baseline CD4 of 3 years are 264 - 281 - 335 cell/mm3. The indicators were improved including: Time from initiation to HIV load testing was decreased from 16 to 6 months. The waiting time for ARV treatment was decreased from 7 to 0 days (treatment on same day); The adherence, TB screening and Cotrimoxazole prophylaxis were improved over 3 years.

The study provides evidence of science to orient for policy making on retention and quality improvement for HIV/AIDS treatment. Once again, the study verified the effectiveness of HIVQUAL model over time via evaluation of effective ARV treatment by HIV load suppression (less than 1000 and 200 copies/ml): The highly of percentage of patients was suppressed HIV load, from 94-95,6%. Time from initiation to HIV load testing and suppression was decreased from 17 to 6 months. The early to suppress HIV load in the groups: baseline CD4 £500 cell/mm3, the patient were received CTX prophylaxis, INH prophylaxis and waiting time for ARV treatment less than 15 days. 

The findings from this study: The patients who received INH prophylaxis were able to suppress HIV load less than 1000 copies/ml that was 1,87 times higher than those who didn’t received INH prophylaxis (95%CI: 1,28 -2,73). The patients who received INH prophylaxis were able to suppress HIV load less than 200 copies/ml that was 1,92 times higher than those who didn’t receive INH prophylaxis (95%CI: 1,3 - 2,82). However, there need to be more deep studies in the future on the effectiveness of INH prophylaxis to get a conclusion of confidence and scientific conclusions about correlates of INH prophylaxis with HIV load suppression.

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu hiệu quả của Adrogel bôi da trong kích thích buồng trứng ở người bệnh đáp ứng kém buồng trứng Hoàng Quốc Huy GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Hồ Sỹ Hùng 27-12-2021
Nghiên cứu điều trị rách chóp xoay bằng kỹ thuật nội soi khâu gân Mason Allen cải biên và tạo vi tổn thương tại diện bám Nguyễn Hữu Mạnh GS.TS. Trần Trung Dũng 10-12-2021
Đánh giá kết quả phẫu thuật NUSS có nội soi hỗ trợ điều trị bệnh lõm ngực bẩm sinh tại bệnh viện hữu nghị Việt Đức Nguyễn Thế May PGS.TS. Đoàn Quốc Hưng 21-06-2021
“Xác định một số gen, phân tử có liên quan đến hội chứng SJS/TEN ở người Việt Nam” Trần Thị Huyền PGS. TS. Phạm Thị Lan GS. Riichiro Abe 11-05-2021
Thay đổi chức năng thất phải và mức độ hở van ba lá trên siêu âm tim ở bệnh nhân phẫu thuật van hai lá có tạo hình van ba lá. (Ngày công bố: 09-08-2022) Trần Hải Yến PGS.TS. Nguyễn Ngọc Quang TS. Dương Đức Hùng
Kết quả lồng ghép điều trị bằng Suboxone tại cơ sở điều trị HIV ngoại trú trên người bệnh HIV nghiện các chất ma túy dạng thuốc phiện ở Hà Nội. (Ngày công bố: 09-08-2022) Đinh Thị Thanh Thúy PGS.TS. Lê Minh Giang PGS.TS. Trần Hữu Bình
Nghiên cứu hình thái nhân trắc và phẫu thuật tạo hình nếp mi trên ở nữ người Việt trưởng thành. (Ngày công bố: 09-08-2022) Hoàng Thị Phương Lan PGS.TS. Nguyễn Bắc Hùng
Nghiên cứu chẩn đoán và điều trị hội chứng tăng tiết prolactin ở phụ nữ. (Ngày công bố: 09-08-2022) Phạm Thị Thu Huyền PGS.TS. Lê Thị Thanh Vân PGS.TS. Dương Đại Hà
Nghiên cứu hình thái, chức năng thất phải bằng siêu âm tim ở bệnh nhân mắc một số bệnh tự miễn thường gặp có tăng áp động mạch phổi. (Ngày công bố: 09-08-2022) Trần Thị Linh Tú PGS.TS. Trương Thanh Hương
Thực trạng y tế trường học ở các trường tiểu học, trung học cơ sở của tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2007 – 2017 và kết quả một số giải pháp can thiệp. (Ngày công bố: 05-08-2022) Mạc Đăng Tuấn PGS.TS. Lê Thị Thanh Xuân PGS.TS. Chu Văn Thăng
Đánh giá kết quả điều trị hóa chất bổ trợ phác đồ XELOX sau phẫu thuật ung thư dạ dày triệt căn. (Ngày công bố: 01-08-2022) Lê thị Thu Nga PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Phương PGS.TS. Lê Đình Roanh
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, mô bệnh học và đánh giá kết quả điều trị u hắc tố ác tính màng bồ đào. (Ngày công bố: 27-06-2022) Bùi Đào Quân PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Yên TS. Hoàng Anh Tuấn
Nghiên cứu đặc điểm hình thái và sự tăng trưởng cung răng, khuôn mặt của một nhóm trẻ em người Mường từ 12 đến 14 tuổi. (Ngày công bố: 27-06-2022) Vũ Văn Xiêm GS.TS. Nguyễn Văn Ba TS. Đặng Triệu Hùng
Đánh giá kết quả điều trị ung thư phổi không tế bào nhỏ giai đoạn IIIB-IV bằng phác đồ Pemetrexed-Cisplatin tại Bệnh viện K. (Ngày công bố: 26-06-2022) Nguyễn Việt Hà PGS.TS. Nguyễn Tuyết Mai
Nghiên cứu điều trị u lymphô ác tính không Hodgkin tế bào B lớn lan tỏa với CD20(+) bằng phác đồ R-CHOP. (Ngày công bố: 26-06-2022) Lưu Hùng Vũ PGS.TS. Nguyễn Quang Tùng TS. Phạm Xuân Dũng
Đánh giá kết quả điều trị ung thư trực tràng thấp bằng phẫu thuật nội soi bảo tồn cơ thắt. (Ngày công bố: 26-06-2022) Hoàng Mạnh Thắng PGS.TS. Lê Đình Roanh
Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi điều trị tắc ống lệ mũi. (Ngày công bố: 23-06-2022) Hà Huy Thiên Thanh PGS.TS. Phạm Thị Khánh Vân TS. Nguyễn Quốc Anh
Đánh giá kết quả hóa xạ trị đồng thời sử dụng kỹ thuật điều biến liều và hóa chất bổ trợ trong ung thư vòm mũi họng giai đoạn III-IVB. (Ngày công bố: 14-06-2022) Hoàng Đào Chinh GS.TS. Lê Văn Quảng
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật thay lại khớp hang. (Ngày công bố 30-05-2022) Trần Mạnh Hùng PGS.TS. Nguyễn Xuân Thùy
Đánh giá kết quả hoá xạ trị đồng thời ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn khu trú phác đồ cisplatin-etoposide tại Bệnh viện K. (Ngày công bố: 13-06-2022) Hoàng Trọng Tùng PGS.TS. Bùi Công Toàn