Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu căn nguyên, kết quả điều trị và xác định đường lây truyền của các chủng vi khuẩn đa kháng thuốc gây viêm phổi liên quan đến thở máy bằng kỹ thuật giải trình tự gen thế hệ mới. (Ngày công bố: 26-01-2022)

Chuyên ngành: Truyền nhiễm và các bệnh nhiệt đới - 62720153

Họ tên: Trần Thị Hải Ninh

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:GS.TS. Nguyễn Văn Kính

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Nguyễn Vũ Trung

Tóm tắt tiếng việt:

Những kết luận mới của luận án:

1. Căn nguyên và đặc tính kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn gây viêm phổi liên quan thở máy

Căn nguyên gây viêm phổi liên quan thở máy gặp phổ biến là các vi khuẩn Gram âm, trong đó hàng đầu là A. baumanii, K. pneumoniaP. aeruginosa. Trong các vi khuẩn Gram dương, căn nguyên gặp nhiều nhất là S. aureus và cũng là căn nguyên thường gặp thứ 4. Ghi nhận sự đề kháng cao của các vi khuẩn với kháng sinh: > 80% các chủng  A. baumanii, K. pneumoniae, P. aeruginosa đã kháng với gần như tất cả kháng sinh được thử, trừ colistin.

2. Kết qu điu tr bnh nhân viêm phi liên quan th máy

Tỷ lệ bệnh nhân tử vong hoặc xin về để tử vong là 36,18%. Thời gian nằm viện tương đối dài, trung bình là 28,0 ± 18,0 ngày. Điều trị kháng sinh ban đầu phù hợp ở 41,18% nhóm tử vong và 70,00% nhóm sống nhưng khác biệt giữa 2 nhóm không có ý nghĩa thống kê.

3. Xác định nguồn lây truyền của các vi khuẩn đa kháng thuốc bằng kỹ thuật giải trình tự gen thế hệ mới

Xác định được một số Sequence Types (STs) nổi trội, đặc trưng riêng tại địa điểm nghiên cứu: ST2 (48%),  ST571 (24%) của A. baumannii; ST15 (34%), ST16 (30%) của K. pneumoniae. Ghi nhận sự xuất hiện thường xuyên và các cụm lây truyền quy mô lớn, hầu hết có liên quan đến mẫu môi trường của A. baumannii (39 cụm lây truyền, liên quan từ 2 đến 22 chủng) và K. pneumoniae (37 cụm lây truyền, liên quan từ 2 đến 53 chủng). Tuy nhiên, E. coli chỉ xuất hiện ít và lây truyền hạn chế (11 cụm, liên quan từ 2 đến 6 chủng).

Tóm tắt tiếng anh:

Summary the new findings of the thesis:

1. Etiology and antibiotic resistance characteristics of bacterial causing ventilator-associated pneumonia

The most common causes of ventilator-associated pneumonia were Gram-negative bacteria, of which A. baumanii, K. pneumonia and P. aeruginosa were the leading causes. Among Gram-positive bacteria, the most common cause was S. aureus and also the 4th most common cause. High resistance of bacteria to antibiotics was recorded: > 80% of strains A. baumanii, K . pneumoniae, P. aeruginosa were resistant to nearly all tested antibiotics, except colistin.

2. Outcomes of ventilator-associated pneumonia patients

Mortality rate was 36,18%. Hospitalization was relatively long, average about 28,0 ± 18,0 days. Initial antibiotic treatment was appropriate in 41,18% patients of the mortality group and 70,00% patients of the survival group, but the difference between the two groups was not statistically significant.

3. Determine of the transmission source of multidrug-resistant bacteria by next-generation sequencing

Some outstanding Sequence Types (STs) were identified, unique to the study site: ST2 (48%), ST571 (24%) of A. baumannii; ST15 (34%), ST16 (30%) of K. pneumoniae. Frequent appearance and large-scale transmission clusters were noted, most of which were associated with environmental samples of A.baumannii (39 clusters, involving 2 to 22 strains) and K. pneumoniae (37 clusters, involving 2 and 53 strains). However, E. coli appeared infrequently and had limited transmission (11 clusters, involving 2 to 6 strains).

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật thay lại khớp hang. (Ngày công bố 30-05-2022) Trần Mạnh Hùng PGS.TS. Nguyễn Xuân Thùy
Đánh giá kết quả hoá xạ trị đồng thời ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn khu trú phác đồ cisplatin-etoposide tại Bệnh viện K. (Ngày công bố: 13-06-2022) Hoàng Trọng Tùng PGS.TS. Bùi Công Toàn
Mối liên quan giữa một số yếu tố nguy cơ và tình trạng rối loạn nhiễm sắc thể trước chuyển phôi. (Ngày công bố: 13-06-2022) Nguyễn Thị Bích Vân GS.TS. Nguyễn Viết Tiến GS.TS. Nguyễn Duy Bắc
Nghiên cứu ghép sụn sườn tự thân chữa biến dạng mũi cho bệnh nhân sau mổ dị tật khe hở môi, vòm miệng một bên. (Ngày công bố: 24-05-2022) Tạ Trung Sơn PGS.TS. Phạm Dương Châu
Nghiên cứu rối loạn giọng nói của nữ giáo viên tiểu học huyện Gia Lâm, Hà Nội và đánh giá hiệu quả của biện pháp can thiệp. (Ngày công bố: 24-05-2022) Lê Anh Tuấn PGS.TS. Lương Thị Minh Hương
Nghiên cứu phẫu thuật cắt dịch kính điều trị lỗ hoàng điểm sau chấn thương đụng dập nhãn cầu. (Ngày công bố: 16-05-2022) Nguyễn Minh Thi GS.TS. Đỗ Như Hơn
Thực trạng tăng huyết áp và hiệu quả của mô hình quản lý điều trị tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. (Ngày công bố: 29-04-2022) Trần Lan Anh PGS.TS. Nguyễn Minh Sơn GS.TS. Nguyễn Quang Tuấn
Nghiên cứu mô bệnh học, hóa mô miễn dịch và một số yếu tố tiên lượng của sarcôm mô mềm thường gặp. (Ngày công bố: 12-04-2022) Hồ Đức Thưởng PGS.TS. Lê Đình Roanh
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị u tuyến lệ. (Ngày công bố: 07-04-2022) Hà Thị Thu Hà PGS.TS. Phạm Trọng Văn TS. Nguyễn Quốc Anh
Phân lập, tăng sinh và biệt hóa tế bào gốc ngoại bì thần kinh phôi – thai thành tế bào dạng tiết dopamin. (Ngày công bố: 01-04-2022) Nguyễn Phúc Hoàn PGS.TS. Nguyễn Mạnh Hà PGS.TS. Nguyễn Thị Bình
Nghiên cứu tình trạng kiểm soát hen ở trẻ em hen phế quản có viêm mũi dị ứng. (Ngày công bố: 23-03-2022) Nguyễn Trần Ngọc Hiếu PGS.TS. Nguyễn Thị Diệu Thúy TS. Lương Cao Đồng
Nghiên cứu tính đa hình thái đơn nucleotid (SNP) và đột biến một số gen trong ung thư buồng trứng. (Ngày công bố: 21-03-2022) Lê Nguyễn Trọng Nhân GS.TS. Nguyễn Viết Tiến
Nghiên cứu giá trị của beta hCG tự do và hCG toàn phần huyết thanh trong bệnh nguyên bào nuôi. (Ngày công bố: 15-03-2022) Mai Trọng Dũng PGS.TS. Phạm Huy Hiền Hào
Nghiên cứu điều trị ung thư trực tràng thấp, trung bình giai đoạn tiến triển tại chỗ bằng xạ trị gia tốc trước mổ kết hợp với Capecitabine.(Ngày công bố: 14-03-2022) Võ Quốc Hưng PGS.TS. Bùi Công Toàn
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và kết quả phẫu thuật điều trị hội chứng hẹp khe mi – sụp mi – nếp quạt ngược. (Ngày công bố: 25-02-2022) Trần Thu Hương PGS.TS. Lê Thị Kim Xuân TS. Nguyễn Xuân Tịnh
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, thái độ xử trí với thai phụ giảm tiểu cầu trong thai kỳ tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương từ tháng 3/2014 đến tháng 12/2018. (Ngày công bố: 20-02-2022) Đào Thị Thanh Hường PGS.TS. Trần Danh Cường PGS.TS. Lê Xuân Hải
Thực trạng mắc đái tháo đường type 2 ở người lao động thường xuyên phải làm ca, thêm giờ và một số yếu tố nguy cơ. (Ngày công bố: 09-02-2022) Đinh Quốc Khánh PGS.TS. Khương Văn Duy TS. Nguyễn Ngọc Anh