Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu điều trị ung thư trực tràng thấp, trung bình giai đoạn tiến triển tại chỗ bằng xạ trị gia tốc trước mổ kết hợp với Capecitabine.(Ngày công bố: 14-03-2022)

Chuyên ngành: Ung thư - 62720149

Họ tên: Võ Quốc Hưng

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Bùi Công Toàn

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

Qua nghiên cứu 85 bệnh nhân ung thư trực tràng trung bình, thấp được điều trị xạ trị bằng máy gia tốc tuyến tính với liều 50,4 Gy kết hợp Capecitabine trước mổ cho kết quả:

- 100% bệnh nhân đáp ứng cơ năng sau hóa xạ trị

- 3,5% bệnh nhân đáp ứng hoàn toàn, 81,2% đáp ứng một phần, 15,3%

- Thời gian sống thêm toàn bộ 5 năm đạt 81,2%, trung bình là 59,9±1,72 tháng

        - Thời gian sống thêm không bệnh 5 năm đạt 74,1%, trung bình 52,3 ± 2,14 tháng.

Tác dụng không mong muốn

Độc tính trên hệ hệ huyết học ở mức độ nhẹ: 6,7% bệnh nhân sau điều trị có tiểu cầu độ 1, 6,9% bệnh nhân có bạch cầu hạt độ 1.

Tỷ lệ 3,4% bệnh nhân tăng Creatinin độ 1 và 11,5% bệnh nhân tăng AST sau điều trị).

72,9% bệnh nhân bị loét da vùng tia độ I và 5,9% độ II,  92,9%  bệnh nhân đau rát tầng sinh môn độ I; 3% đau rát độ II. 3,5% viêm bàng quang độ I.

37,6% bệnh nhân thấy buôn nôn độ I; 8,2% bệnh nhân có triệu chứng nôn ở mức độ nhẹ. 81,2% bệnh nhân bị tiêu chảy mức độ nhẹ.

35,3% bệnh nhân bị viêm ruột non độ I; 27,1% viêm niêm mạc ống hậu môn độ I; 5,9% bệnh nhân có hội chứng bàn tay chân độ I; 4,7% bệnh nhân loét bậu môn – trực tràng; 3,5% viêm miệng độ I.

Xạ trị bằng máy gia tốc tuyến tính liều 50,4 Gy kết hợp Capecitabine trước mổ là phương pháp điều trị có hiệu quả cho bệnh ung thư trực tràng thấp tiến triển tại chỗ giúp cải thiện triệu chứng cơ năng, hạ thấp giai đoạn bệnh, tăng tỷ lệ phẫu thuật triệt căn và phẫu thuật bảo tồn cơ thắt hậu môn.

Tóm tắt tiếng anh:

Through a study of 85 patients with moderate and low rectal cancer who received radiation therapy with a linear accelerator at a dose of 50.4 Gy and capecitabine before surgery, the results:
- 100% of patients have a functional response after chemotherapy and radiotherapy
- 3.5% of patients had a complete response, 81.2% had a partial response, 15.3%
- The 5-year overall survival time reached 81.2%, the average was 59.9±1.72 months
- 5-year disease-free survival time reached 74.1%, average 52.3 ± 2.14 months.
Unwanted effects
Hematologic toxicity was mild: 6.7% of patients after treatment had grade 1 platelets, and 6.9% of patients had grade 1 granulocytes.
The rate of 3.4% patients with grade 1 elevation of Creatinine and 11.5% of patients with AST elevation after treatment).
72.9% of patients had skin ulcers of grade I and 5.9% of grade II, 92.9% of patients had grade I perineal pain; 3% pain grade II. 3.5% cystitis grade I.
37.6% of patients saw grade I nausea and vomiting; 8.2% of patients had mild symptoms of vomiting. 81.2% of patients had mild diarrhea.
35.3% of patients had grade I small bowel inflammation; 27.1% grade I anal mucositis; 5.9% of patients have hand and foot syndrome grade I; 4.7% of patients with anorectal ulcer; 3.5% grade I stomatitis.

Radiotherapy with a 50.4 Gy linear accelerator in combination with preoperative capecitabine is an effective treatment for locally advanced low rectal cancer that improves functional symptoms and lowers the disease stage. , increased rates of radical surgery and anal sphincter-preserving surgery.

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật thay lại khớp hang. (Ngày công bố 30-05-2022) Trần Mạnh Hùng PGS.TS. Nguyễn Xuân Thùy
Đánh giá kết quả hoá xạ trị đồng thời ung thư phổi tế bào nhỏ giai đoạn khu trú phác đồ cisplatin-etoposide tại Bệnh viện K. (Ngày công bố: 13-06-2022) Hoàng Trọng Tùng PGS.TS. Bùi Công Toàn
Mối liên quan giữa một số yếu tố nguy cơ và tình trạng rối loạn nhiễm sắc thể trước chuyển phôi. (Ngày công bố: 13-06-2022) Nguyễn Thị Bích Vân GS.TS. Nguyễn Viết Tiến GS.TS. Nguyễn Duy Bắc
Nghiên cứu ghép sụn sườn tự thân chữa biến dạng mũi cho bệnh nhân sau mổ dị tật khe hở môi, vòm miệng một bên. (Ngày công bố: 24-05-2022) Tạ Trung Sơn PGS.TS. Phạm Dương Châu
Nghiên cứu rối loạn giọng nói của nữ giáo viên tiểu học huyện Gia Lâm, Hà Nội và đánh giá hiệu quả của biện pháp can thiệp. (Ngày công bố: 24-05-2022) Lê Anh Tuấn PGS.TS. Lương Thị Minh Hương
Nghiên cứu phẫu thuật cắt dịch kính điều trị lỗ hoàng điểm sau chấn thương đụng dập nhãn cầu. (Ngày công bố: 16-05-2022) Nguyễn Minh Thi GS.TS. Đỗ Như Hơn
Thực trạng tăng huyết áp và hiệu quả của mô hình quản lý điều trị tại huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái. (Ngày công bố: 29-04-2022) Trần Lan Anh PGS.TS. Nguyễn Minh Sơn GS.TS. Nguyễn Quang Tuấn
Nghiên cứu mô bệnh học, hóa mô miễn dịch và một số yếu tố tiên lượng của sarcôm mô mềm thường gặp. (Ngày công bố: 12-04-2022) Hồ Đức Thưởng PGS.TS. Lê Đình Roanh
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị u tuyến lệ. (Ngày công bố: 07-04-2022) Hà Thị Thu Hà PGS.TS. Phạm Trọng Văn TS. Nguyễn Quốc Anh
Phân lập, tăng sinh và biệt hóa tế bào gốc ngoại bì thần kinh phôi – thai thành tế bào dạng tiết dopamin. (Ngày công bố: 01-04-2022) Nguyễn Phúc Hoàn PGS.TS. Nguyễn Mạnh Hà PGS.TS. Nguyễn Thị Bình
Nghiên cứu tình trạng kiểm soát hen ở trẻ em hen phế quản có viêm mũi dị ứng. (Ngày công bố: 23-03-2022) Nguyễn Trần Ngọc Hiếu PGS.TS. Nguyễn Thị Diệu Thúy TS. Lương Cao Đồng
Nghiên cứu tính đa hình thái đơn nucleotid (SNP) và đột biến một số gen trong ung thư buồng trứng. (Ngày công bố: 21-03-2022) Lê Nguyễn Trọng Nhân GS.TS. Nguyễn Viết Tiến
Nghiên cứu giá trị của beta hCG tự do và hCG toàn phần huyết thanh trong bệnh nguyên bào nuôi. (Ngày công bố: 15-03-2022) Mai Trọng Dũng PGS.TS. Phạm Huy Hiền Hào