Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
009bet
Tên chuyên đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số căn nguyên vi khuẩn trong đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. (Ngày công bố: 10-11-2023)

Chuyên ngành: Lao - 62720150

Họ tên: Hoàng Thủy

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Viết Nhung

Hướng dẫn 2: PGS.TS. Nguyễn Đình Tiến

Tóm tắt tiếng việt:

Qua nghiên cứu trên 180 bệnh nhân đợt cấp của BPTNMT tại Bệnh viện Phổi Trung ương, chúng tôi rút ra một số kết luận sau:

1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng ở bệnh nhân đợt cấp BPTNMT nhập viện:

- Tỷ lệ nam/nữ xấp xỉ 13/1, tuổi trung bình: 69,38 ± 9,40 tuổi.

- 77,2% bệnh nhân có nhiều đợt cấp (≥ 2 đợt cấp/năm).

- Hầu hết các bệnh nhân có nhiều triệu chứng phối hợp: khó thở tăng (97,8%), ho tăng (85,6%), khạc đờm tăng (80%), đờm mủ (80,0%). Triệu chứng thực thể: rì rào phế nang giảm (84,4%), ran rít, ran ngáy (73,9%), ran ẩm, ran nổ (44,4%).

- 65,5% bệnh nhân có tăng bạch cầu, 81,1% tăng nồng độ CRP

- Đa số bệnh nhân (78,9%) bị đợt cấp mức độ nặng.

2. Đặc điểm vi khuẩn ở đờm và tính nhạy cảm kháng sinh trong đợt cấp BPTNMT

* Kết quả vi khuẩn trong đờm bằng cả 2 phương pháp:

- Tỷ lệ xác định được vi khuẩn dương tính trong đợt cấp BPTNMT là 37,2% (67/180 trường hợp).

- Tỷ lệ các loài vi khuẩn trong số bệnh nhân dương tính: P. aeruginosa (20,9%), H. influenzae (17,9%), S. pneumoniae (11,9%), A. baumannii (10,4%), M. catarrhalis (9,0%), K. pneumoniae (6,0%), Stenotrophomanas maltophilia (3,0%), S. areus (3,0%). Nhóm vi khuẩn không điển hình phân: L. pneumophila (11,9%), M. pneumoniae (4,5%), C. pneumoniae (1,5%).

* Mối liên quan giữa vi khuẩn với một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

- Yếu tố nguy cơ liên quan đến tiên lượng mức độ nặng của đợt cấp: có bệnh đồng mắc; khó thở tăng; khạc đờm tăng, rì rào phế nang giảm; ran rít ran ngáy; BC  10 G/L; GOLD nhóm D; FEV1 < 30% (p<0,05).

- Các yếu tố: Số đợt cấp trong năm (>3 đợt cấp); triệu chứng ran ở phổi; BC > 10G/L; CRP>= 40 mg/l; HCO3  bất thường; tổn thương Xquang hình ảnh phổi bẩn; dày thành phế quản liên quan đến khả năng xác định được vi khuẩn trong đợt cấp BPTNMT có có ý nghĩa thống kê.

- Ý nghĩa xác định khả năng có căn nguyên nhiễm khuẩn trong đợt cấp: CRP  11 mg/dL (Se 67,90% Sp 46,12%); PCT > 0,59 ng/mL (Se 51,5% và Sp79,3%).

- Những dấu hiệu giúp dự báo chỉ định dùng kháng sinh điều trị đợt cấp BPTNMT: Thời gian mắc bệnh (>5 năm); có bệnh đồng mắc; ho tăng; khạc đờm tăng; BC > 10 G/L; GOLD nhóm D; FEV1 < 30% (p<0,05).

Tóm tắt tiếng anh:

New conclusions of the thesis: Study 180 patients with COPD exacerbations, we recorded some results as follows:

1. The majority (77.2%) of patients had multiple exacerbations (≥2 exacerbations/year); 78.9% of patients had severe exacerbations;

- Most patients in COPD exacerbation had many symptoms: increased dyspnea (97.8%), increased cough (85.6%), increased sputum production (80.0%), purulent sputum (80.0%). Physical symptoms with alveolar murmurs decreased (84.4%), wheezing and snoring rales (73.9%), moist rales, crackles (44.4%).

- 65.5% of patients have leukocytosis, 81.1% increase in CRP concentration in COPD exacerbation.

- Bacterial results in sputum by both culture methods and realtime PCR:

- 67 cases of bacteria were positive (37.2%), negative (62.8%).

- Prevalence of bacterial species among positive patients: P. aeruginosa (20,9%), H. influenzae (17,9%), S. pneumoniae (11,9%), A. baumannii (10,4%), M. catarrhalis (9,0%), K. pneumoniae (6,0%), Stenotrophomanas maltophilia (3,0%), S. areus (3,0%). Atypical bacteria group: L. pneumophila (11.9%), M, pneumoniae (4.5%), Chlamydia pneumoniae (1.5%).

2. The relationship between bacteria and some clinical and paraclinical characteristics:

- The results of bacteria in sputum in COPD exacerbations were more common in the group with a long duration of disease, with many exacerbations, wheezing and snoring rales, moist rales, crackles in the lungs and groups with elevated WBC ≥ 10G/L in the blood, dirty lung image, bronchial wall thickening on chest Xray.

- The ability to identify bacterial infections during exacerbations: CRP ≥ 11 mg/dL (Se 67.90%, Sp 46.12%); PCT ≥ 0.59 ng/mL (Se 51.5% and Sp 79.3%).

- Multivariable logistic regression analysis showed the number of exacerbations per year (>3 exacerbations), pulmonary rales, WB > 10G/L, CRP ≥ 40 mg/l, abnormal HCO3 _ , dirty lung images and bronchial wall thickening on chest Xray are statistically significant symptoms that predict bacterial infection in COPD exacerbations.

- Risk factors related to predicting the severity of the exacerbation: presence of comorbid diseases; increased dyspnea; increased sputum production, alveolar murmurs decreased; wheezing and snoring rales; BC ≥ 10 G/L; GOLD group D; FEV1 < 30% (p<0,05).

- Signs that help predict the indication for antibiotics to treat exacerbations of COPD: Time of disease (>5 years); presence of comorbid diseases; increased cough; increased sputum production; BC ≥ 10 G/L; GOLD group D; FEV1 < 30% (p<0,05).

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Đánh giá kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh lao trẻ em theo hướng dẫn của Chương trình chống lao quốc gia. (Ngày công bố: 16/04/2024) Nguyễn Thị Hằng PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ TS. Hoàng Thanh Vân
Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh học và điều trị phình động mạch não thuộc vòng tuần hoàn sau bằng can thiệp nội mạch. (Ngày công bố: 22-03-2024) Lê Hoàng Kiên GS.TS. Phạm Minh Thông
Nghiên cứu chức năng thất trái trước và sau điều trị tái đồng bộ tim (CRT) ở bệnh nhân suy tim nặng bằng siêu âm đánh dấu mô. (Ngày công bố: 31-01-2024) Hoàng Thị Phú Bằng GS.TS. Đỗ Doãn Lợi PGS.TS. Trương Thanh Hương
Nghiên cứu xây dựng các bảng từ thính lực lời tiếng Việt ứng dụng đo sức nghe lời cho trẻ em tuổi học đường (6 đến 15 tuổi). (Ngày công bố: 05-01-2023) Phạm Tiến Dũng PGS.TS. Cao Minh Thành GS.TS. Nguyễn Văn Lợi
Kết quả điều trị surfactant trong một số bệnh lý gây suy hô hấp ở trẻ sơ sinh và các yếu tố liên quan. (Ngày công bố: 05-01-2024) Chu Lan Hương PGS.TS. Khu Thị Khánh Dung
Nghiên cứu sử dụng vạt đùi trước ngoài trong điều trị khuyết phần mềm phức tạp vùng cổ bàn chân. (Ngày công bố: 02-01-2024) Vũ Thị Dung GS.TS. Trần Thiết Sơn
Nghiên cứu ứng dụng vi phẫu thuật điều trị một số u tầng trước nền sọ bằng đường mở nắp sọ lỗ khóa trên cung mày. (Ngày công bố: 12-12-2023) Nguyễn Trọng Diện PGS.TS. Đồng Văn Hệ
Bất thường thai sản tại Đà Nẵng và Biên Hòa, giá trị của sàng lọc trước sinh để phát hiện trisomy 13, trisomy 18, trisomy 21. (Ngày công bố: 12-12-2023) Trương Quang Vinh PGS.TS. Lưu Thị Hồng PGS.TS. Trần Đức Phấn
Nghiên cứu thay đổi huyết động và hiệu quả điều trị theo đích ở bệnh nhân cao tuổi được gây tê tuỷ sống cho phẫu thuật thay khớp háng. (Ngày công bố: 08-12-2023) Nguyễn Thu Ngân GS.TS. Nguyễn Quốc Kính
Nghiên cứu ứng dụng keo dán fibrin tự thân trong phẫu thuật cắt mộng ghép kết mạc. (Ngày công bố: 27-11-2023) Vũ Thị Kim Liên PGS.TS. Hoàng Thị Minh Châu TS. Nguyễn Huy Bình
Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt lách điều trị xuất huyết giảm tiểu cầu miễn dịch ở trẻ em. (Ngày công bố: 17-11-2023) Hồng Quý Quân GS.TS. Nguyễn Thanh Liêm PGS.TS. Nguyễn Việt Hoa
Nghiên cứu kết quả mô hình can thiệp toàn diện trẻ bại não thể co cứng dưới 6 tuổi. (Ngày công bố: 16-11-2023) Hoàng Khánh Chi PGS.TS. Phạm Văn Minh

009bet
1