Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
Tên chuyên đề: Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và giá trị của kỹ thuật gây khạc đờm trong chẩn đoán lao phổi AFB âm tính. (Ngày công bố: 31-08-2022)

Chuyên ngành: Nội hô hấp - 62720144

Họ tên: Nguyễn Minh Sang

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Phan Thu Phương

Hướng dẫn 2:

Tóm tắt tiếng việt:

- Tỷ lệ lấy bệnh phẩm thành công của kỹ thuật gây khạc đờm là 98,1%.

- Trên 298 bệnh nhân nghi lao AFB âm tính:

+      Kết quả xét nghiệm Xpert MTB/RIF vi khuẩn lao trong bệnh phẩm lấy từ kỹ thuật gây khạc đờm đạt tỷ lệ dương tính 13,09%, trong đó tỷ lệ kháng rifampicin là 5,13%.

+      Kết quả nuôi cấy MGIT vi khuẩn lao trong bệnh phẩm lấy từ kỹ thuật gây khạc đờm đạt tỷ lệ dương tính 14,43%.

- Trên 106 bệnh nhân nghi lao AFB âm tính được thực hiện đồng thời 2 kỹ thuật lấy bệnh phẩm gây khạc đờm và nội soi phế quản, so sánh Kappa theo tiêu chí kết quả nuôi cấy MGIT, kết quả Kappa giữa 2 kỹ thuật là 0,81 với p=0,0000, hai kỹ thuật lấy bệnh phẩm có độ đồng thuận rất tốt trong chẩn đoán lao phổi AFB âm tính.

- Tỷ lệ biến chứng của gây khạc đờm là 14,6%, trong đó chủ yếu là khó thở nhẹ chiếm 88,6%, không có bệnh nhân tử vong. Biến chứng gặp nhiều hơn ở bệnh nhân có tiền sử hen phế quản - COPD, OR=13,21 (95%CI: 6,43 - 27,12), p<0,01.

- Kết quả nuôi cấy MGIT của bệnh phẩm lấy từ kỹ thuật gây khạc đờm không có sự khác biệt ở những nhóm có màu sắc bệnh phẩm khác nhau, nồng độ muối 3% hay 5%.

Gây khạc đờm là kỹ thuật có tỷ lệ thực hiện thành công cao, an toàn, hiệu quả trong chẩn đoán lao phổi AFB âm tính

Tóm tắt tiếng anh:

- The success rate of the induced sputum was 98.1%.

- On 298 patients suspected of smear-negative pulmonary tuberculosis:

+ The Xpert MTB/RIF of the induced sputum sample was positive in 13.09% of patients, and there was 5.13% rifampicin resistance.

+ The liquid culture for tuberculosis (MGIT) of induced sputum sample was positive in 14.43% of patients.

- On 106 patients who were performed both induced sputum and bronchoscopy, the Kappa calculated base on the tuberculosis culture-confirmed, Kappa=0.81, p=0.0000, the two sampling techniques had a very good consensus in the diagnosis of smear-negative pulmonary tuberculosis.

- The complication rate of induced sputum was 14.6%, of which 88.6% of patients had mild shortness of breath, there was no mortality due to the complications. Complications are more common in patients with a history of asthma or/and COPD, the odds ratio (OR) was 13.21 (95%CI: 6.43 - 27.12), p<0.01.

- The result of liquid culture for tuberculosis (MGIT) of induced sputum sample was not different in groups with different sputum colors, in groups induced sputum with difference saline concentration of 3% or 5%.

Induced sputum had a very high success rate, safe and effective in the diagnosis of smear-negative pulmonary tuberculosis

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu ứng dụng phương pháp tạo hình vùng bè chọn lọc bằng laser điều trị glôcôm góc mở nguyên phát. (Ngày công bố: 14-11-2022) Trần Minh Hà PGS.TS. Đào Thị Lâm Hường
Nghiên cứu tính đa hình của một số gen liên quan đến gãy xương đốt sống do loãng xương ở phụ nữ sau mãn kinh. (Ngày công bố: 14-11-2022) Trần Phương Hải TS. Nguyễn Thị Thanh Hương TS. Trần Thị Tô Châu
Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và một số yếu tố liên quan của động kinh ở phụ nữ có thai. (Ngày công bố:14-11-2022) Nguyễn Thị Thanh Bình GS.TS. Lê Văn Thính
Nghiên cứu hiệu quả đặt nội khí quản có video hỗ trợ cho bệnh nhân phẫu thuật cột sống cổ. (Ngày công bố: 24/10/2022) Dương Anh Khoa GS.TS. Nguyễn Quốc Kính
Nghiên cứu tính đa hình của một số gen ở phụ nữ loãng xương sau mãn kinh. (Ngày công bố: 21-10-2022) Trần Thị Thu Huyền TS. Nguyễn Thị Thanh Hương PGS.TS. Nguyễn Thị Ngọc Lan
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm và kết quả một số phác đồ điều trị hội chứng rối loạn sinh tủy tại Bệnh viện Bạch Mai và Viện Huyết học Truyền máu Trung ương. (Ngày công bố: 18-10-2022) Nguyễn Quang Hảo PGS.TS. Vũ Minh Phương
Nghiên cứu diện cắt chu vi bằng cộng hưởng từ và giải phẫu bệnh trong điều trị phẫu thuật ung thư biểu mô trực tràng. (Ngày công bố: 17-10-2022) Nguyễn Minh Trọng PGS.TS. Nguyễn Xuân Hùng PGS.TS. Phạm Hoàng Hà
Kết quả điều trị vi phẫu thuật vỡ túi phình động mạch thông sau. (Ngày công bố: 14-10-2022) Dương Trung Kiên PGS.TS. Nguyễn Thế Hào PGS.TS. Dương Đại Hà
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, kết quả điều trị và truyền thông về bệnh lao cho nhân viên y tế. (Ngày công bố: 05-10-2022) Trần Thu Trang PGS.TS. Chu Thị Hạnh PGS.TS. Vũ Văn Giáp
Đánh giá kết quả điều trị ung thư lưỡi giai đoạn T1-2N1M0 bằng phẫu thuật kết hợp hóa xạ trị đồng thời. (Ngày công bố: 03-10-2022) Đinh Xuân Cường GS.TS. Lê Văn Quảng TS. Nguyễn Phi Hùng
Nghiên cứu mô bệnh học sarcom xương nguyên phát theo phân loại của tổ chức y tế thế giới (WHO) năm 2013. (Ngày công bố: 29-09-2022) Phạm Thị Hân PGS.TS. Tạ Văn Tờ
Nghiên cứu tạo hình khuyết hổng phần mềm ngón tay bằng vạt cuống liền tại chỗ. (Ngày công bố: 22-09-2022) Nguyễn Đức Tiến PGS.TS. Nguyễn Bắc Hùng PGS.TS. Phan Văn Duyệt
Nghiên cứu tổn thương thần kinh đoạn cẳng tay ở đối tượng giám định thương tích. (Ngày 15-09-2022) Đỗ Lập Hiếu PGS.TS. Nguyễn Trọng Hưng TS. Đào Quốc Tuấn
Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị hội chứng ngừng thở khi ngủ ở trẻ hen phế quản. (Ngày công bố: 06-09-2022) Nguyễn Hoàng Yến GS.TSKH. Dương Quý Sỹ PGS.TS. Nguyễn Thị Diệu Thúy
Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tình trạng đột biến gen EGFR ở bệnh nhân ung thư biểu mô vảy mũi xoang. (Ngày công bố: 06-09-2022) Nguyễn Thế Đạt GS.TS. Nguyễn Đình Phúc