Trang chủ  |   Lịch  |   Email  |  
009bet
Tên chuyên đề: Nghiên cứu tổn thương thần kinh đoạn cẳng tay ở đối tượng giám định thương tích. (Ngày 15-09-2022)

Chuyên ngành: Thần kinh - 62720147

Họ tên: Đỗ Lập Hiếu

Ngày bảo vệ:

Hướng dẫn 1:PGS.TS. Nguyễn Trọng Hưng

Hướng dẫn 2: TS. Đào Quốc Tuấn

Tóm tắt tiếng việt:

- Mô tả chi tiết, toàn diện đặc điểm lâm sàng, chỉ số dẫn truyền điện sinh lý thần kinh ngoại vi của nạn nhân tổn thương thần kinh đoạn cẳng tay (các dây thần kinh trụ, giữa, quay). Thương tích ưu thế tay trái, vị trí hay gặp là đoạn 1/3 trên và 1/3 dưới cẳng tay. Dây trụ bị tổn thương nhiều nhất. Nghiên cứu cho thấy khảo sát tốc độ dẫn truyền thần kinh giúp chẩn đoán định khu vị trí thần kinh trụ, giữa, quay bị tổn thương. Khi khảo sát điện cơ đồ, thấy điện thế tự phát hay co giật sợi cơ giúp chẩn đoán sớm tổn thương hoàn toàn hay không hoàn toàn. Nghiên cứu đánh giá sự phục hồi tổn thương dây thần kinh sau 6 tháng bằng thăm dò điện cơ kim có giá trị hơn đo dẫn truyền. Tỷ lệ tái chi phối thần kinh cơ là 39% cao hơn so với thời điểm ban đầu; trong đó tỷ lệ ở nhóm cơ do dây giữa chi phối là cao nhất (58,3%), sau đến dây trụ (48,7%) và thấp nhất là dây quay (24,2%). Thời gian tổn thương có mối liên quan có ý nghĩa thống kê với biên độ vận động dây thần kinh quay và tái chi phối thần kinh cơ (p<0,05). Tổn thương bên trái có mối liên quan với tổn thương dây thần kinh quay. Có mối liên quan giữa tay tổn thương (tay trái) và sự tái chi phối thần kinh cơ. Mức độ bệnh tính theo điểm Quick DASH chỉ có mối liên quan với tổn thương dây thần kinh quay (tổn thương myelin và sợi trục) và tái chi phối thần kinh cơ.

- Nghiên cứu đưa khuyến cáo nên phối hợp giữa thăm khám lâm sàng và khảo sát điện sinh lý thần kinh ngoại vi trong xác định tổn thương thần kinh đoạn cẳng tay ở đối tượng giám định thương tích. Từ đó góp phần nâng cao chất lượng chẩn đoán tổn thương dây thần kinh và xác định chính xác tỷ lệ phần trăm tổn thương cơ thể cho người bị tổn thương thần kinh ngoại vi

Tóm tắt tiếng anh:

- Detailed, comprehensive description of clinical features, electrophysiological method for peripheral nerve of victim with nerve injury in the forearm segment (ulnar nerve, median nerve and radial nerve). Injury to the left hand, the most common location is the upper 1/3 and lower 1/3 of the forearm. Ulnar nerve is most affected. The study showed that the conduction velocity of the nerve helps to diagnose the localization of the ulnar nerve, medial, radial lesions. When examining the electromyogram, seeing spontaneous voltages or muscle fiber twitches helps in early diagnosis of complete or incomplete damage. Research evaluating the recovery of nerve damage After 6 months by electromyography is more valuable than conduction measurement. The rate of neuromuscular re-innervation was 39% higher than Initial time; in which the percentage in the muscle group dominated by the median nerve was the highest (58.3%), followed by the ulnar nerve (48.7%) and the lowest was the radial nerve (24.2%). The time of injury was significantly related to the amplitude of radial nerve movement and neuromuscular rewiring (p<0.05). The left lesion is related to the radial nerve lesion. There is a relationship between the injured hand (left hand) and neuromuscular re-innervation. The severity of the disease according to the Quick DASH score was only associated with radial nerve damage (myelin and axonal damage) and neuromuscular rewiring.

- The study recommends a combination of clinical examination and electrophysiological method for peripheral nerve in determining nerve injury in the forearm segment in injury assessment subjects. Thereby contributing to improving the quality of nerve injury diagnosis and accurately determining the percentage of body damage for people with peripheral nerve injury.

Tóm tắt: Tải file

Toàn văn: Tải file

Loading...



Luận án, luận văn, chuyên đề khác

Tên Họ tên Hướng dẫn1 Hướng dẫn2 Ngày bảo vệ
Nghiên cứu chẩn đoán giai đoạn ung thư vòm họng trên chụp cộng hưởng từ Lâm Đông Phong GS.TS. Hoàng Đức Kiệt TS. Trần Thanh Phương
Thực trạng kiến thức, sự tuân thủ của bác sĩ với hướng dẫn điều trị bệnh ĐTĐ típ 2 và đánh giá hiệu quả một số giải pháp can thiệp. (Ngày công bố: 26-11-2024) Lê Văn Trụ PGS.TS. Phạm Huy Tuấn Kiệt PGS.TS. Nguyễn Văn Huy
Nghiên cứu sự thay đổi một số chỉ số huyết học, sắt huyết thanh và kết quả bổ sung sắt ở người hiến máu nhắc lại tại Viện Huyết học – Truyền máu Trung ương. (Ngày công bố: 04-10-2024) Hà Hữu Nguyện PGS.TS. Bùi Thị Mai An TS. Bạch Quốc Khánh
Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi một đường rạch điều trị bệnh Hirschsprung. (Ngày công bố:04-10-2024) Đào Đức Dũng PGS.TS. Bùi Đức Hậu PGS.TS. Phạm Duy Hiền
Nghiên cứu điều trị teo hậu môn, rò trực tràng – niệu đạo bằng phẫu thuật nội soi kết hợp với đường sau trực tràng giữ nguyên cơ thắt. (Ngày công bố: 04-09-2024) Ngô Duy Minh GS.TS. Nguyễn Thanh Liêm PGS.TS. Phạm Duy Hiền
Nghiên cứu một số yếu tố tiên lượng tái nhập viện vì đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. (Ngày công bố: 03-08-2024) Nguyễn Thị Thanh Huyền PGS.TS. Chu Thị Hạnh
Nghiên cứu ảnh hưởng của chất lượng tinh trùng đến kết quả thụ tinh trong ống nghiệm. (Ngày công bố: 31-07-2024) Vũ Thị Tuất GS.TS. Trần Phương Mai PGS.TS. Nguyễn Khang Sơn
Xác định vai trò của HPV và các biến thể trong ung thư cổ tử cung tại bệnh viện Phụ Sản Trung ương Hoàng Xuân Sơn PGS.TS. Vũ Bá Quyết PGS.TS. Nguyễn Vũ Trung
Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh và giá trị của cộng hưởng từ trong chẩn đoán tổn thương đám rối thần kinh cánh tay ở trẻ em do chấn thương sản khoa. (Ngày công bố: 01/07/2024) Ngô Văn Đoan PGS.TS. Bùi Văn Giang PGS.TS. Nguyễn Hồng Hà
Nghiên cứu hiệu quả của phương pháp nong vòi tử cung qua soi buồng tử cung kết hợp với nội soi ổ bụng trên bệnh nhân vô sinh do tắc đoạn gần vòi tử cung. (Ngày công bố: 20/06/2024) Nguyễn Bá Thiết GS.TS. Nguyễn Viết Tiến PGS.TS. Vũ Văn Du
Đánh giá kết quả hóa xạ trị và chất lượng cuộc sống ở người bệnh ung thư vòm mũi họng tại Bệnh viện K . (Ngày công bố: 04/06/2024) Trần Hùng PGS.TS. Trần Thị Thanh Hương PGS.TS Ngô Thanh Tùng
Nghiên cứu nồng độ IL-6, CRP ở bệnh nhân thoái hóa khớp gối nguyên phát. (Ngày công bố: 25/04/2024) Nguyễn Thị Bích Ngọc PGS.TS. Nguyễn Vĩnh Ngọc PGS.TS. Đặng Thị Hồng Hoa
Đánh giá kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh lao trẻ em theo hướng dẫn của Chương trình chống lao quốc gia. (Ngày công bố: 16/04/2024) Nguyễn Thị Hằng PGS.TS. Đinh Ngọc Sỹ TS. Hoàng Thanh Vân
Nghiên cứu đặc điểm hình ảnh học và điều trị phình động mạch não thuộc vòng tuần hoàn sau bằng can thiệp nội mạch. (Ngày công bố: 22-03-2024) Lê Hoàng Kiên GS.TS. Phạm Minh Thông
Nghiên cứu chức năng thất trái trước và sau điều trị tái đồng bộ tim (CRT) ở bệnh nhân suy tim nặng bằng siêu âm đánh dấu mô. (Ngày công bố: 31-01-2024) Hoàng Thị Phú Bằng GS.TS. Đỗ Doãn Lợi PGS.TS. Trương Thanh Hương
Nghiên cứu xây dựng các bảng từ thính lực lời tiếng Việt ứng dụng đo sức nghe lời cho trẻ em tuổi học đường (6 đến 15 tuổi). (Ngày công bố: 05-01-2023) Phạm Tiến Dũng PGS.TS. Cao Minh Thành GS.TS. Nguyễn Văn Lợi
Kết quả điều trị surfactant trong một số bệnh lý gây suy hô hấp ở trẻ sơ sinh và các yếu tố liên quan. (Ngày công bố: 05-01-2024) Chu Lan Hương PGS.TS. Khu Thị Khánh Dung
Nghiên cứu sử dụng vạt đùi trước ngoài trong điều trị khuyết phần mềm phức tạp vùng cổ bàn chân. (Ngày công bố: 02-01-2024) Vũ Thị Dung GS.TS. Trần Thiết Sơn
Nghiên cứu ứng dụng vi phẫu thuật điều trị một số u tầng trước nền sọ bằng đường mở nắp sọ lỗ khóa trên cung mày. (Ngày công bố: 12-12-2023) Nguyễn Trọng Diện PGS.TS. Đồng Văn Hệ
Bất thường thai sản tại Đà Nẵng và Biên Hòa, giá trị của sàng lọc trước sinh để phát hiện trisomy 13, trisomy 18, trisomy 21. (Ngày công bố: 12-12-2023) Trương Quang Vinh PGS.TS. Lưu Thị Hồng PGS.TS. Trần Đức Phấn

009bet
1